Cùng thưởng thức hương vị trà nhé!

Mấy giờ rồi nhỉ?

Chúc tất cả mọi người một ngày vui vẻ, một năm học mới công tác tốt, một gia đình hạnh phúc và một cuộc sống tươi đẹp!

Lịch âm dương

Dự báo nhiệt độ

Thời tiết một số địa phương ở nước ta

Nhiệt độ - Thời Gian - Độ ẩm


Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Bình Định

Thời tiết Bình ĐỊnh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Đình Công (0988 197 336))

Điều tra ý kiến

Bạn biết đến trang web này qua?
Bạn bè
Người thân
Đồng nghiệp
Tình cờ
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Cảnh đẹp Việt Nam

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Website liên kết

    Gala cười

    Chào mừng quý vị đến với website của Ngô Đình Công

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Lời chào đến quý thầy cô và các bạn >

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 , 8

    PHÒNG GD & ĐT TUY PHƯỚC    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC : 2011 – 2012                                                              MÔN : NGỮ VĂN               LỚP: 6                                                             Thời gian làm bài : 90 phút ( không kể thời gian phát đề )  
    Trường :  …………………………………………………Họ và tên : …………………………………………………Lớp          : ……………. Giám thị : ………………………..Mã phách : ……………………………………
    PHẦN I . TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm – 12 câu , mỗi câu đúng được 0,25 điểm )    Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi .  …..Nửa đêm , Thạch Sanh đang lim dim mắt thì chằn tinh sau miếu hiện ra , nhe nanh , giơ vuốt định vồ lấy chàng . Thạch Sanh với lấy búa đánh lại . Chằn tinh hóa phép , thoắt biến , thoắt hiện . Thạch Sanh không nao núng , dùng nhiều võ thuật đánh con quái vật . Chỉ một lúc , lưỡi búa của chàng đã xả xác nó làm hai . Chằn tinh hiện nguyên hình là một con trăn khổng lồ . Nó chết , để lại bên mình bộ cung tên bằng vàng . Thạch Sanh chặt đầu con quái vật và nhặt bộ cung tên xách về . ( “Thạch Sanh” – Ngữ văn 6 , tập 1 ) 1.Thạch Sanh thuộc thể loại truyện dân gian nào ?A. Cổ tích                                         B. Truyền thuyết C. Ngụ ngôn                                      D. Truyện cười 2.Đoạn văn được diễn đạt theo phương thức biểu đạt nào ?A. Biểu cảm                                     B. Miêu tả C.Tự sự                                             D. Nghị luận 3.Đoạn văn trên nhằm mục đích gì ?A. Kể chuyện Thạch Sanh tiêu diệt chằn tinh              B. Kể chuyện Thạch Sanh đi canh miếu thờ C. Kể chuyện Thạch Sanh bị mắc lừa Lí Thông          D. Kể chuyện Thạch Sanh được cung tên vàng 4. Đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy ?A. Một từ                                            B. Hai từ C. Ba từ                                              D. Bốn từ 5. Có thể thay từ “xả” trong câu Chỉ một lúc , lưỡi búa của chàng đã xả xác nó làm hai bằng từ nào ?A.Tách                                              B. Chém C. Cắt                                               D. Bổ 6.Từ  lim dim chỉ mắt nhắm chưa khít , còn hơi hé mở . Cách giải thích này theo kiểu nào ?A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị               B. Miêu tả sự vật cần biểu thị C. Đưa ra những từ đồng nghĩa                          D. Đưa ra những từ trái nghĩa với từ cần giải thích 7. Đoạn văn trên kể chuyện theo thứ tự nào ?A.Thứ tự hoạt động của nhân vật     B. Thứ tự nguyên nhân , kết quả C. Thứ tự thời gian trước , sau    D. Thứ tự quan hệ giữa nhân vật chính diện ( tốt) và phản diện ( xấu)8.Đặc sắc nghệ thuật của đoạn văn trên là gì ?A. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ          B. Sử dụng chi tiết thần kì C. Dùng nhiều từ cảm thán                                   D. Dùng nhiều từ Hán - Việt 9. Cụm nào sau đây là cụm danh từ ?A. đang lim dim mắt                                             B. không nao núngC. chặt đầu con quái vật                                        D.một con trăn khổng lồ 10.Trong các từ sau , từ nào là từ mượn ?A.   Ngày đêm                                                       B.   Ăn uống C.  Tuấn tú                                                            D.    Trời đất 11.Câu nào sau đây dùng sai về nghĩa ?A.Điểm yếu của lớp ta chính là chưa có sự đoàn kết . B. Bên cạnh những điểm mạnh , lớp ta còn rất nhiều những yếu điểm .
                                                         Hoïc sinh khoâng ñöôïc vieát baøi laøm vaøo phaàn naøy   
     C.Điểm yếu của bạn chính là mất trật tự trong lớp .D. Yếu điểm của việc giữ vệ sinh công cộng là mọi người phải có ý thức tốt .12.Trong các đề bài sau , đề bài nào yêu cầu kể chuyện tưởng tượng ?A.Kể về một người bạn thân của em . B. Kể lại truyện “ Con hổ có nghĩa”C. Sau khi mẹ con Cám chết , Tấm đã gặp lại họ trong một giấc mơ của mình D.Một lần về quê có nhiều kỉ niệm ..PHẦN II. TỰ LUẬN : ( 7 điểm ) 13. Em hãy đặt hai câu có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển. (1 điểm)14. Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học . Hãy tưởng tượng và kể lại chuyến thăm ấy .Bài làm :................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................   HƯỚNG DẪN CHẤM                                            ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC : 2011 – 2012                                                              MÔN : NGỮ VĂN               LỚP :6Phần  trắc nghiệm khách quan (3 điểm)Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án A C A B B A A B D C B C
     Phần  tự luận  (7 điểm)13. (1 điểm)-         Đặt câu đúng chính tả, ngữ pháp, phù hợp về nghĩa : 0,5 điểm-         Mỗi câu sử dụng đúng từ ăn theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển: 0,5 điểm14. (6 điểm) a. Kĩ năng : HS biết cách làm bài văn  kể chuyện (kể chuyệntưởng tượng ) . Xác định đúng ngôi kể Bài viết có bố cục đầy đủ  ,  dùng từ, đặt câu chính xác. Diễn đạt trôi chảy, lưu loát , đảm bảo liên kết b. Kiến thức : Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính      sau :              -  Kể lại tình huống về thăm trường :  ( 1,5 đ )   + Lí do , nhân dịp về thăm trường ( đi ngang qua , có chủ định về thăm ....)   + Thời gian về thăm trường  ( Tết , mùa hè ....)    + Tâm trạng trước khi về thăm ( nếu là chủ định ) : bồi hồi , xúc động , hồi hộp ...   - Quang cảnh ngôi trường khi đến thăm : ( 2 đ )   +  Ấn tượng đầu tiên khi nhìn thấy ngôi trường .   + Sự đổi thay : cổng trường , sân trường , các dãy phòng học , sân tập ........    - Kể lại cuộc gặp gỡ : thầy  (cô ) giáo cũ , chú bảo vệ .... ( 0,5 đ )    - Gợi nhớ những kỉ niệm  sâu sắc về thầy ( cô ) giáo , bạn bè ..... ( 1 đ )                 - Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường ấy . ( 1 đ )          Lưu ý: - Cho điểm tối đa trong trường hợp , HS không chỉ nói đủ ý cần thiết mà còn biết cách tổ chức bài văn , diễn đạt lưu loát , đúng văn phạm và không sai chính tả .-Có thể chấp nhận cách sắp xếp ý không hoàn toàn giống như đáp án , miễn là đảm bảo tính  lô-gíc . Chấp nhận những ý ngoài đáp án nhưng phải hợp lí . Khuyến khích những bài viết có kết hợp yếu tố miêu tả  và biểu cảm              - Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn nghị luận là 0,5 điểm.- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu , diễn đạt: 1 điểm.          PHÒNG GD & ĐT TUY PHƯỚC    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC : 2011 – 2012                                                              MÔN : NGỮ VĂN               LỚP: 8                                                             Thời gian làm bài : 90 phút ( không kể thời gian phát đề )  
    Trường :  …………………………………………………Họ và tên : …………………………………………………Lớp          : ……………. Giám thị : ………………………..Mã phách : ……………………………………
    PHẦN I . TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm – 12 câu , mỗi câu đúng được 0,25 điểm )    Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi .       Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn ,Lừng lẫy làm cho lở núi non .       Xách búa đánh tan năm bảy đống, Ra tay đập bể mấy trăm hòn .              Tháng ngày bao quản thân sành sỏi ,     Mưa nắng càng bền dạ sắt son .Những kẻ vá trời khi lở bước ,Gian nan chi kể việc con con . ( “Đập đá ở Côn Lôn ” – Ngữ văn 8 , tập 1 ) 1.Văn bản “Đập đá ở Côn Lôn ” được sáng tác theo thể thơ nào ?A. Lục bát                                                    B. Thất ngôn cổ thể C. Thất ngôn bát cú  Đường luật                 D. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2. Tác giả của bài thơ trên là ai ?A. Hồ Chí Minh                                 B. Phan Bội Châu C.Phan Châu Trinh                             D. Vũ Đình Liên 3.Ý nghĩa  của bài thơ là gì ?A. Nhà tù không khuất phục được ý chí , nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng B. Vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ cách mạng trong hoàn cảnh ngục tù .C. Lòng khao khát tự do và ý chí kiên cường bất khuất của người tù D. Nỗi khổ đau của người chí sĩ cách mạng trong hoàn cảnh ngục tù .4.Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chung của bài thơ trên ?A. Thiết tha , trìu mến                                   B. Hào hùng , khỏe khoắnC. Nghiêm trang , chừng mực                       D. Bi quan , ngang tàng 5. Hai câu thơ “Những kẻ vá trời khi lở bước ,Gian nan chi kể việc con con” nói về việc gì ?A.Làm rõ sức chịu đựng mãnh liệt về thể xác và tinh thần của con người trước thử thách . B. Trung thành với lí tưởng yêu nước C. Coi thường gian nguy , tù đày D. Những người có gan làm việc lớn , khi chịu cảnh tù đày chỉ là việc nhỏ , không có gì đáng kể đến6.Trong hoàn cảnh bị giam cầm ,  các nhà thơ yêu nước như Phan Bội Châu và Phân Châu Trinh thường làm thơ để làm gì ?A.Than thở về những nỗi khổ trong cảnh ngục tù .B.Chứng tỏ rằng mình là người vô tội .C. Chí hướng , tư thế hiên ngang không khuất phục trước cường quyền .D.Đấu tranh với kẻ thù bằng thơ văn .7.Hai câu thơ “Xách búa đánh tan năm bảy đống, Ra tay đập bể mấy trăm hòn” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? A.Nhân hóa                                                B. Khoa trương C. Hoán dụ                                                 D. So sánh 8.Trong những từ in đậm ở các câu sau , từ nào không phải là trợ từ ?A.Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt ĐènB. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp . 
    Hoïc sinh khoâng ñöôïc vieát baøi laøm vaøo phaàn naøy                                                  
     C. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học .D. Chính bạn Nam đã  chỉ mình bài toán ấy .9. Câu văn hay cụm từ nào dưới đây không có thán từ ?A. Ông giáo ơi !                                        B. Này ! Ông giáo ạ !C. Mặt lão đột nhiên co rúm lại  .             D. A! Lão già tệ lắm !10. Từ trong câu ghép “ Lớp xe nổ và chiếc xe dừng lại chỉ nội dung quan hệ gì ?A. Bổ sung                    B. Nguyên nhân                 C. Tương phản                D. Điều kiện 11.“ Để làm nổi bật chí lớn , gan to của người anh hùng .Tác giả đã tạo tư thế tương quan đối lập. mắc lỗi gì về dấu câu ?A. Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc            B. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết C. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu D.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc . 12. Trình tự các bước tiến hành khi thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học là gì ?A. Quan sát , nhận xét , sau đó khái quát thành những đặc điểm .B. Nhận xét , quan sát , sau đó khái quát thành những đặc điểm .C. Khái quát thành những đặc điểm rồi quan sát , nhận xét .D. Quan sát , khái quát thành những đặc điểm rồi nhận xét PHẦN II. TỰ LUẬN : ( 7 điểm ) 13: ( 1 điểm ) Câu văn “ Một con chim con liệng đến đứng bên bờ cửa sổ , hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao”  ( Ngữ văn 8 , tập I )a)      Câu văn trên trong tác phẩm nào , tác giả là ai ?b)     Theo em , câu văn ấy có ý nghĩa như thế nào ?14: ( 6 điểm ) Thuyết minh về chiếc mũ bảo hiểm .Bài làm :................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... HƯỚNG DẪN CHẤM                                            ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC : 2011 – 2012                                                              MÔN : NGỮ VĂN               LỚP :8Phần  trắc nghiệm khách quan (3 điểm)Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án C C A B D C B A C B D A
     Phần  tự luận  (7 điểm)13. (1 điểm)a) Câu văn trong tác phẩm “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh  ( 0,5 đ ) b) Ý nghĩa : - Hình ảnh thiên nhiên vừa cụ thể vừa gợi lên liên tưởng đến tâm trạng rụt rè , bỡ ngỡ của chú bé .( 0,25đ )- Nghĩ đến những trò chơi vừa mở ra một niềm tin , ước mơ vào ngày mai .( 0,25 đ )14. (6 điểm) a. Kĩ năng : HS biết cách làm bài văn  thuyết minh ( thuyết minh về một thứ đồ dùng ) .Bài viết có bố cục đầy đủ, dùng từ, đặt câu chính xác, đảm bảo yếu tố khách quan . Diễn đạt trôi chảy, lưu loát , đảm bảo liên kết .b. Kiến thức : Học sinh có thể có những cách trình bày đặc điểm khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau :- Kinh tế mở của và phát triển cùng với đô thị hóa nhanh chóng kéo theo số lượng phương tiện giao thông tăng lên ngày càng nhiều với mật độ đông đúc hơn . Do vậy , tai nạn giao thông luôn đe dọa mạng sống của con người vì thế việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy để bảo vệ mình là rất cần thiết . ( 1 đ ) - Cấu tạo : ( 1 đ )  Lớp vỏ ngoài làm từ nhựa cứng , hình cầu phẳng để khi va chạm lực tác động lan tỏa ra bên ngoài , không tập trung lại một điểm giúp làm bớt lực tác động vào đầu người đeo mũ. Lớp lót trong là đệm được làm bằng xốp, bảo vệ đầu khi va chạm và cản những vật sắc nhọn xuyên qua mũ bảo hiểm đâm vào đầu . Bên ngoài lớp lót trong là lớp lót mỏng bằng sợi giúp tạo cảm giác thoải mái cho người đội mũ . Quai cài và có miếng giữ cằm để cố định mũ. Nếu mũ có kính chắn gió thì được làm từ nhựa trong suốt để bảo vệ mắt , giúp cản bụi và gió . - Các loại và công dụng : có 3 loại chính : ( 1 đ ) +Mũ bảo hiểm che cả hàm .+ Mũ bảo hiểm che đầu và tai .+ Mũ bảo hiểm loại nửa đầu .Các loại mũ trên đều có chức năng giống nhau là bảo vệ phần đầu không bị chấn thương khi va chạm , nhưng cấu tạo của chúng đôi chỗ khác nhau .  - Cách sử dụng : ( 1 đ ) + Không sử dụng mũ bị móp méo vì độ bền va đập và khả năng hấp thụ xung đột của mũ đã bị giảm không đảm bảo an toàn .+ Lựa chọn mũ hợp với đầu người đội , đội chật quá thì đầu khó chịu , rộng quá thì mũ dễ bị   xoay rất nguy hiểm khi lái xe .+ Kiểm tra quai và khóa cẩn thận trước khi đội . Siết chặt quai bằng khóa dưới cằm . Chỉ khi nào người lái thắt chặt dây buộc cằm sao cho thật vừa vặn với đầu thì tác dụng của chiếc mũ bảo hiểm mới được phát huy tối đa.Nếu quai lỏng gió sẽ thổi khi lái xe làm mũ bị lật ra sau hoặc sụp xuống mặt gây nguy hiểm hoặc có thể văng ra khỏi đầu nếu tai nạn xảy ra .+ Không đội mũ ngược về phía sau khi tham gia giao thông .- Cách bảo quản : ( 0,5 đ )+ Không làm mũ rơi hoặc va đập mạnh . Không nên treo mũ trên tay lái dễ gây trầy xước hay làm hỏng quai .+ Dùng các chất tẩy nhẹ như dầu gội đầu , nước rửa chén ....để lau sau đó rửa bằng nước và  lau khô bằng vải mềm .- Lựa chọn : ( 0,5 đ )   Hiện nay , trên thị trường có nhiều nhãn hiệu , nhiều kiểu dáng khác nhau  .Một số cơ sở đạt chất lượng như : Amoro , Honda , Amono, Sankyo...Mũ  bảo hiểm phải có tem Tiêu chuẩn Việt Nam . Do đó tùy theo sở thích , mọi người đều có thể chọn cho mình một chiếc mũ phù hợp . - Mũ bảo hiểm đóng góp một vai trò khá quan trọng trong tình hình giao thông hiện nay . Việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông cần trở thành tự giác , đó không chỉ là bảo vệ chính mình mà còn là nét đẹp văn hóa của con người trong xã hội hiện đại .( 1 đ )           Lưu ý: -         Cho điểm tối đa trong trường hợp , HS không chỉ nói đủ ý cần thiết mà còn biết cách tổ chức bài văn , diễn đạt lưu loát , đúng văn phạm và không sai chính tả .- Có thể chấp nhận cách sắp xếp ý không hoàn toàn giống như đáp án , miễn là đảm bảo tính   lô-gíc . Chấp nhận những ý ngoài đáp án nhưng phải hợp lí , chính xác .              - Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn thuyết minh là 0,5 điểm.- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu , diễn đạt: 1 điểm.
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễncông Thái @ 16:22 17/01/2012
    Số lượt xem: 1740
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    THƯỞNG THỨC ÂM NHẠC